QUY TRÌNH, THỦ TỤC KHỞI KIỆN VỤ ÁN DÂN SƯ SƠ THẨM

Thứ Th 4,
24/12/2025
Đăng bởi Hải Nguyễn Ngọc

QUY TRÌNH, THỦ TỤC KHỞI KIỆN VỤ ÁN DÂN SƯ SƠ THẨM

(BLTTDS năm 2015 sửa đổi, bổ sung 2025)

 

1.Tiếp nhận đơn và xử lý khởi kiện

1.1 Tiếp nhận đơn

Căn cứ Điều 191 đến Điều 193 BLTTDS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025) và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án thì:

  • Trong thời gian 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện: Văn phòng tiếp nhận đơn khởi kiện, vào sổ nhận đơn, cấp giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện; ra thông báo nhận đơn cho người khởi kiện (nếu nhận qua đường bưu điện); thông báo việc nhận đơn qua Cổng thông tin điện tử của Toà án (nếu đơn gửi trực tuyến).

1.2  Xem xét xử lý đơn khởi kiện & các tài liệu thèm theo:

1.2.1 Trường hợp đủ điều kiện:

  • Trường hợp phải nộp tạm ứng án phí: Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;
  • Thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tạm ứng án phí: Thông báo thụ lý vụ án.

1.2.2 Trường hợp không đủ nội dung theo quy định:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện trong 01 tháng (có thể gia hạn thêm không quá 15 ngày).

1.2.3 Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án khác

  • Chuyển đơn cho Toà án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện.

1.2.4  Không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.

  • Trả lại đơn khởi kiện cho đương sự.

1.2.5 Trường hợp có đơn yêu cầu áp dụng Biện pháp khẩn cấp tạm thời cùng với đơn khởi kiện và chứng cứ kèm

Theo quy định tại Điều 111, Điều 133 BLTTDS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025)

đồ họa miêu tả quy trình khởi kiện vụ án dân sự sơ thẩm

 

Thủ tục áp dụng Biện pháp khẩn cấp tạm thời

  • Trong thời hạn 48 giờ kể từ thời điểm được đơn yêu cầu áp dụng Biện pháp khẩn cấp tạm thời cùng với đơn khởi kiện và chứng cứ thèm theo thì Chánh án hoặc Phó Chánh án được uỷ nhiệm, Thẩm phán được phân công, phân công  ngay một Thẩm phán thụ lý giải quyết đơn yêu cầu, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định áp dụng Biên pháp khẩn cấp tạm thời hoặc văn bản không chấp nhận yêu cầu;
  • 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện, quyết định áp dụng  Biện pháp khẩn cấp tạm thời  hoặc trả lời của Thẩm phán về việc không ra quyết định áp dụng Biện pháp khẩn cấp tạm thời (nếu có), thì Chánh án (hoặc Phó Chánh án được uỷ nhiệm) giải quyết đơn khiếu nại về việc trả lại đơn khởi kiện, quyết định áp dụng Biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc trả lời của Thẩm phán về việc không ra quyết định áp dụng  Biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện

 Điều 194 BLTTDS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025) quy định:

  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện, người khởi kiện có quyền khiếu nại, VKS có quyền kiến nghị với Toà án đã trả lại đơn khởi kiện.
  • Trong thời hạn  05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị  và ra một trong các quyết định sau:
  • Giữ nguyên việc trả lại đơn khởi kiện và thông báo cho đương sự, VKS cùng cấp;
  • Nhận lại đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo để tiến hành việc thụ lý vụ án.

đồ họa miêu tả quy trình khởi kiện vụ án dân sự sơ thẩm

 

2. Thụ lý vụ án và Phân công Thẩm phán giải quyết

2.1 Thụ lý vụ án

Quy định từ Điều 195 đến Điều 198 BLDS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025)

  • Sau khi Toà án nhận được biên lai thu tiền tạm ứng án phí hoặc trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì sau khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cú kèm theo, Văn phòng vào sổ thụ lý hồ sơ vụ án;
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho đương sự và VKS cùng cấp. Đối với vụ án do người tiêu dùng khởi kiện thì Toà án niêm yết công khai tại trụ sở Toà án.

2.2 Phân công Thẩm phán

Điều 197 BLTTDS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025)

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thư ký Văn phòng trình Chánh án (hoặc Phó Chánh án được uỷ nhiệm) phê duyệt danh sách phân công án và Quyết định phân công án, bàn giao hồ sơ vụ án cho Thẩm phán được phân công giải quyết;
  • Đối với vụ án phức tạp, việc giải quyết có thể phải kéo dài thì Chánh án phân công Thẩm phán dự khuyết.

3. Giai đoạn chuẩn bị xét xử đến ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử

Từ Điều 203 đến Điều 221 BLTTDS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025)

3.1 Chuẩn bị xét xử

3.1.1 Thời gian thực hiện

  • 04  tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;
  • 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại, lao động;
  • Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng.

3.1.2 Nội dung thực hiện

  • Lập hồ sợ vụ án; Xác định tư các đương sự, người tham gia tố tụng; Xác định quan hệ tranh chấp và pháp luật cần áp dụng; Làm rõ những tình tiết khách quan; Xác minh, thu thập chứng cứ; Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (nếu có),…;
  • Thẩm phán trình Chánh án (hoặc Phó Chánh án được uỷ nhiệm)  ra quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử.

3.2 Kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ

3.2.1 Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng và hoà giải:

  • Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ: Quyết định của Toà án về việc chấp nhận, không chấp nhận các yêu cầu của đương sự;
  • Nếu hoà giải thành thì lập biên bản hoà giải thành và ra quyết định công nhận sự thoả thuận của đượng sự sau 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành;
  • Nếu hoà giải không thành và những vụ án không được hoà giải hoặc không hoà giải được thì đưa vụ án ra xét xử.

3.3 Tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án

  • Khi có một trog các căn cứ theo quy định tại Điều 214 đến Điều 219 BLTTDS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025).

3.4 Quyết định đưa vụ án ra xét xử

Điều 220 BLTTDS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025)

  • Thẩm phán được phân công Ban hành quyết định đưa vụ án ra xét xử;
  • Gửi Quyết định đưa vụ án ra xét xử cho đương sự, VKS cùng cấp (trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định);
  • Chuyển Hồ sơ cho VKS nghiên cứu đối với trường hợp VKS tham gia xét xử (K2 Điều 21 BLTTDS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025);
  • Mời Hội thẩm nhân dân nghiên cứu hồ sơ và tham gia xét xử;
  • Triệu tập đương sự, người tham gia tố tụng khác (nếu có) .

4. Phiên toà sơ thẩm

4.1 Mở phiên toà

Từ Điều 222 đến Điều 267 BLTTDS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025)

  • Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có Quyết định đưa vụ án ra xét xử (02 tháng nếu có lý do chính đáng);
  • Địa điểm: tại trụ sở Toà án hoặc ngoài trụ sở.

4.2 Hoãn phiên toà

Điều 233 BLTTDS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025)

  • Thời hạn hoãn phiên toà không quá 01 tháng; đối với với phiên toà theo thủ tục rút gọn không quá 15 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên toà;
  • Chủ toạ phiên toà thay mặt HĐXX thông báo công khai quyết định hoãn phiên toà cho những người tham gia tố tụng có mặt tại phiên toà biết và giao ngay cho họ quyết định. Đối với người vắng mặt và VKS cùng cấp, thì Toà án gửi quyết định ngay quyết định hoãn phiên toà.

4.3 Thủ tục bắt đầu phiên toà

Điều 239 đến Điều 242 BLTTDS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025)

  • Khai mạc phiên toà;
  • Giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch (nếu có);
  • Xem xét, giải quyết đơn yêu cầu áp dụng BPPKCTT (nếu có);
  • Xem xét tính khách quan của người làm chứng;
  • Hỏi các đương sự về sự thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu. HĐXX xem xét (nếu có);
  • Thay đổi địa vị tố tụng (nếu có);
  • Công nhận sự thoả thuận của các đương sự (nếu có).

4.4  Tranh tụng tại phiên toà

Điều 243 đến Điều 263 BLTTDS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025)

  • Trình bày của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự;
  •  Hỏi các đương sự.
  • Tranh luận và đối đáp.
  • Phát biểu của VKS.
  • Trở lại việc hỏi và tranh luận (nếu có).

4.5 Nghị án và tuyên án

Điều 264 đến 267 BLTTDS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025)

  • Ngay tại phiên toà. Trong trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, HĐXX có thể quyết định kéo dài thời gian nghị án nhưng không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc tranh luận tại phiên toà.

5. Hoàn tất thủ tục sau xét xử

Điều 266 đến Điều 269 BLTTDS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025)

  • Sau khi kết thúc phiên toà, Thư ký lấy số bản án, quyết định và hoàn chỉnh biên bản phiên toà. Chủ toạ phiên toà phải kiểm tra biên bản và cùng Thư ký ký vào biên bản phiên toà;
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc phiên toà, Cấp trích lục bản án, quyết định cho các đương sự (khi đương sự có yêu cầu);
  • Sau khi phát hành bản án, quyết định xong, đến khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, Thư ký sắp xếp hồ sơ, đánh bút lục, lập bản kê, lưu hồ sơ vụ án;
  •  Kết thúc mỗi quý, Thư ký phải nộp hồ sơ của quý trước liền kề về Văn phòng lưu vào kho lưu trữ;
  • Trường hợp chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ thì thông báo nộp tạm ứng án phí phúc thẩm và sắp xếp hồ sơ, đánh bút lục, lập bảng kê, chuẩn bị phiếu gửi;
  • Ngay sau khi đương sự xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí hoặc ngay sau khi nhận Quyết định kháng nghị thì ra thông báo kháng cáo, kháng nghị và chuyển hồ sơ kháng cáo;
  • Ngay sau khi nhận đơn kháng cáo quá hạn: yêu cầu người kháng cáo trình bày rõ lý do và xuất trình tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng.

6. Thông báo sữa chữa, bổ sung bản án, quyết định

Điều 268 BLTTDS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025)

  • Ra thông báo sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định;
  • Hoàn chỉnh thông báo sửa chữa, bổ sung, gửi ngay cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc sửa chữa, bổ sung VKS, THADS cùng cấp.

 

 

Bài viết liên quan

Ý kiến của bạn
popup

Số lượng:

Tổng tiền: