GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA THỪA PHÁT LẠI KHI LẬP VI BẰNG SAI

Thứ Th 5,
11/06/2026
Đăng bởi Hải Nguyễn Ngọc

GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA THỪA PHÁT LẠI KHI LẬP VI BẰNG SAI

Chú thích: Kể từ ngày 1/7/2026, Thừa phát lại sẽ được đổi tên Thành thừa hành viên và Văn phòng thừa phát lại sẽ được đổi tên thành Văn phòng thi hành án dân sự. Trong bài viết này, sử dụng thống nhất thuật ngữ “Thừa phát lại” theo các văn bản pháp luật đang có hiệu lực; thuật ngữ “Thừa hành viên” được hiểu là tên gọi mới tương ứng của chức danh này theo quy định pháp luật mới.

Bạn có biết, vi bằng dù có chữ ký của Thừa phát lại và dấu đỏ của Văn phòng, vẫn không phải là “tấm bùa hộ mệnh” pháp lý tuyệt đối? Thực tế, đã có không ít trường hợp vi bằng bị Tòa án từ chối, thậm chí bị hủy bỏ vì lỗi sai của chính Thừa phát lại hoặc do yêu cầu lập vi bằng trái pháp luật.

Vậy khi vi bằng bị lập sai, Thừa phát lại có bị xử lý không? Họ phải chịu trách nhiệm đến đâu? Và quan trọng nhất – “vi bằng sai xử lý thế nào” để bảo vệ quyền lợi của mình? Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết giới hạn trách nhiệm pháp lý của Thừa phát lại khi lập vi bằng sai dựa trên các quy định pháp luật hiện hành mới nhất, kèm theo những ví dụ thực tế dễ hiểu.

đồ họa miêu tả giới hạn trách nhiệm của thừa pháp lại khi lập vi bằng sai

1. Vi bằng là gì và khi nào vi bằng được coi là sai?

Theo khoản 3 Điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập, ghi nhận sự kiện, hành vi có thật mà Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, dùng làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ pháp lý khác.

Vi bằng được coi là sai trong các trường hợp sau:

  • Ghi nhận sự kiện, hành vi không có thật hoặc mô tả sai lệch bản chất sự việc;
  • Lập vi bằng không đúng thẩm quyền hoặc vượt quá phạm vi pháp luật cho phép (ví dụ: lập vi bằng thay cho hợp đồng công chứng trong mua bán đất đai);
  • Có sai sót về mặt hình thức hoặc kỹ thuật ảnh hưởng đến giá trị pháp lý.

Ví dụ: 

Một Văn phòng Thừa phát lại tại tỉnh Đồng Nai đã lập vi bằng ghi nhận việc hai bên “hùn tiền mua chung đất”, nhưng thực tế chủ thửa đất lại là người khác hoàn toàn. Tòa án đã chấp nhận yêu cầu hủy vi bằng vì nội dung không đúng sự thật.

đồ họa miêu tả giới hạn trách nhiệm của thừa pháp lại khi lập vi bằng sai

2. Trách nhiệm pháp lý của Thừa phát lại khi lập vi bằng sai

Điều 39 Nghị định 08/2020/NĐ-CP khẳng định: Thừa phát lại phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, khách quan của vi bằng. Nếu vi bằng sai xuất phát từ lỗi của Thừa phát lại (cố ý hoặc vô ý), họ sẽ phải gánh chịu trách nhiệm trên ba phương diện:

a) Trách nhiệm hành chính

Theo Điều 32 Văn bản hợp nhất số 6545/VBHN-BTP năm 2024 của Bộ Tư pháp (hợp nhất Nghị định số 82/2020/NĐ-CP và Nghị định số 117/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung), Thừa phát lại có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt cụ thể tùy theo hành vi:

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi lập vi bằng xác nhận nội dung thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực (ví dụ: ghi nhận việc ký hợp đồng mua bán nhà đất) hoặc lập vi bằng ghi nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản mà không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu theo quy định;
  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi sửa lỗi kỹ thuật vi bằng không đúng quy định;
  • Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng thẻ Thừa phát lại từ 6 tháng đến 9 tháng đối với hành vi vi phạm nghiêm trọng;
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm.

b) Trách nhiệm dân sự

Vi bằng sai có thể gây thiệt hại trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Trong trường hợp này, Thừa phát lại có thể phải bồi thường thiệt hại theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 căn cứ vào lỗi và thiệt hại thực tế phát sinh.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng pháp luật hiện hành chưa có quy định cụ thể, riêng biệt về trách nhiệm dân sự và cơ chế bồi thường thiệt hại do lỗi nghề nghiệp của Thừa phát lại, dẫn đến một số khó khăn trong thực tiễn xử lý. Trong khi chờ cơ chế chuyên biệt, các bên bị thiệt hại vẫn có thể yêu cầu bồi thường theo các quy định chung của Bộ luật Dân sự về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

c) Trách nhiệm hình sự

Nếu Thừa phát lại cố ý lập vi bằng sai sự thật, hành vi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức” theo Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025).

đồ họa miêu tả giới hạn trách nhiệm của thừa pháp lại khi lập vi bằng sai

3. Vi bằng sai – Hướng xử lý cho người bị ảnh hưởng

Nếu bạn phát hiện vi bằng được lập sai hoặc có dấu hiệu sai sự thật, dưới đây là các bước xử lý cần thực hiện:

Cách 1: Yêu cầu sửa lỗi kỹ thuật

Nếu vi bằng chỉ sai sót về mặt hình thức (lỗi chính tả, sai số liệu nhỏ, nhầm lẫn kỹ thuật), Thừa phát lại có trách nhiệm sửa lỗi. Thừa phát lại phải đối chiếu từng lỗi cần sửa, gạch chân chỗ sai và ghi nội dung đã sửa.

Lưu ý quan trọng: Nếu vi bằng đã được gửi cho người yêu cầu và Sở Tư pháp, Văn phòng Thừa phát lại phải chủ động gửi lại vi bằng đã được sửa cho các bên liên quan.

Cách 2: Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý vi bằng được lập sai quy định

Vi bằng có thể bị hủy bỏ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Vi bằng được lập không đúng thẩm quyền (do người không phải Thừa phát lại lập hoặc lập ngoài địa bàn hoạt động của Văn phòng);
  • Vi bằng có nội dung vi phạm pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội;
  • Vi bằng có sai sót nghiêm trọng trong nội dung hoặc hình thức (mô tả sai lệch bản chất sự việc, thiếu chữ ký Thừa phát lại hoặc dấu của Văn phòng).

Thủ tục hủy vi bằng thường do Sở Tư pháp thực hiện trên cơ sở kiểm tra, đánh giá hoặc theo yêu cầu của Tòa án. Bộ Tư pháp có thẩm quyền hướng dẫn, kiểm tra và xử lý các trường hợp vi bằng được lập sai quy định.

Cách 3: Khởi kiện ra Tòa án

Nếu vi bằng sai gây thiệt hại trực tiếp đến quyền lợi của bạn, bạn có thể khởi kiện ra Tòa án yêu cầu:

  • Không công nhận giá trị chứng cứ của vi bằng (vi bằng chỉ có giá trị chứng cứ bổ trợ, Tòa án có quyền đánh giá, chấp nhận hoặc bác bỏ);
  • Hủy bỏ vi bằng nếu nội dung vi phạm pháp luật hoặc sai sự thật;
  • Yêu cầu Thừa phát lại và Văn phòng Thừa phát lại bồi thường thiệt hại (nếu có).

4. Trách nhiệm của người yêu cầu lập vi bằng

Một điểm đáng lưu ý, không chỉ Thừa phát lại mới phải chịu trách nhiệm. Người yêu cầu lập vi bằng nếu cố tình cung cấp thông tin sai sự thật hoặc yêu cầu Thừa phát lại ghi nhận nội dung trái pháp luật cũng sẽ bị xử lý theo quy định. Điều này nhắc nhở rằng vi bằng chỉ có giá trị khi được lập trên cơ sở trung thực và đúng pháp luật, chứ không phải công cụ để hợp thức hóa các giao dịch sai trái.

Kết luận

Vi bằng là công cụ chứng cứ hữu ích nhưng giá trị pháp lý của nó luôn gắn với giới hạn nhất định. Thừa phát lại chỉ chịu trách nhiệm đối với hoạt động ghi nhận sự kiện một cách trung thực và đúng thủ tục, không chịu trách nhiệm thay cho tính hợp pháp của giao dịch giữa các bên. Hiểu đúng giới hạn trách nhiệm pháp lý này giúp người sử dụng vi bằng tránh rủi ro, đồng thời góp phần sử dụng đúng chức năng của vi bằng trong đời sống pháp lý hiện đại.

 

Bài viết liên quan

popup

Số lượng:

Tổng tiền: